ứng phó

Học thuật
Thân thiện
ứng phó

Các nhân viên cứu hộ ứng phó nhanh chóng với tình huống khẩn cấp.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đối phó một cách nhanh nhạy, kịp thời với những tình huống mới, bất ngờ hoặc khó khăn: Hành động phản ứng lại một cách linh hoạt hiệu quả trước các sự việc phát sinh đột ngột, thường mang tính thách thức hoặc phức tạp.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Chính phủ đang tìm cách ứng phó với diễn biến phức tạp của dịch bệnh.
    • ấy rất bình tĩnh biết cách ứng phó với mọi tình huống khẩn cấp.
    • Chúng ta cần kế hoạch để ứng phó với biến đổi khí hậu.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ứng phó linh hoạt": Cách đối phó uyển chuyển, không cứng nhắc, phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể.

    • Với tình hình thay đổi nhanh, lãnh đạo cần khả năng ứng phó linh hoạt.
  • "Ứng phó kịp thời": Hành động đối phó ngay lập tức, không chậm trễ, khi sự việc vừa xảy ra.

    • Nhờ ứng phó kịp thời, chúng tôi đã ngăn chặn được sự cố lan rộng.
  • "Khả năng ứng phó": Năng lực, phẩm chất cần để đối phó hiệu quả với các tình huống.

    • Khóa huấn luyện này nhằm nâng cao khả năng ứng phó của nhân viên trong các tình huống khủng hoảng.
Biến thể từ gần giống
  • Đối phó (động từ): Hành động chống lại, giải quyết một tình huống khó khăn hoặc một đối thủ. "Ứng phó" thường nhấn mạnh tính linh hoạt, nhanh nhạy hơn so với "đối phó" có thể mang sắc thái bị động hoặc phòng thủ.
  • Xử lý (động từ): Giải quyết, làm cho ổn thỏa một công việc, một vấn đề. "Xử lý" phạm vi rộng hơn, không nhất thiết chỉ các tình huống bất ngờ.
  • Đương đầu (động từ): Trực tiếp đối mặt giải quyết một thách thức, khó khăn. "Đương đầu" nhấn mạnh sự trực diện, dũng cảm.
Từ đồng nghĩa
  • Đối phó: Chống lại, giải quyết một tình huống.
  • Đối ứng: Phản ứng lại cho phù hợp (từ này ít dùng trong văn nói hàng ngày).
  • Giải quyết: Làm cho hết, cho xong một vấn đề.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng phổ biến cho động từ tiếng Việt theo cách thức của phrasal verb tiếng Anh. Thay vào đó các cụm động từ cố định.) - Ứng phó với: Hành động đối phó nhằm vào một đối tượng, tình huống cụ thể. - Doanh nghiệp cần ứng phó với sự biến động của thị trường.

Thành ngữ liên quan

(Từ "ứng phó" ít xuất hiện trong các thành ngữ cố định. Hành động ứng phó thường được đề cập trong các cụm từ mang tính thuật ngữ hoặc văn phong chính luận.) - "Lấy bất biến ứng vạn biến": (Thành ngữ) Dùng cái nguyên tắc cố định, vững chắc để đối phó với muôn vàn sự thay đổi. Tư tưởng này liên quan đến chiến lược ứng phó khôn ngoan. - Trong đàm phán, ông ấy luôn giữ vững lập trường, đúng lấy bất biến ứng vạn biến.

ứng phó

Các nhân viên cứu hộ ứng phó nhanh chóng với tình huống khẩn cấp.

  1. đgt. Đối phó nhanh nhạy, kịp thời với những tình huống mới, bất ngờ: ứng phó với mọi âm mưu của địch ứng phó với tình hình mới.